|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ----¯----
ĐIỀU LỆ
CÔNG TY TNHH GIA LƯƠNG VIỆT NAM
(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Gia Lương, ngày 21-07-2025
|
ĐIỀU LỆ
CÔNG TY TNHH GIA LƯƠNG VIỆT NAM
_______________________________________________________________________
Ông (Bà): LƯƠNG ANH SỰ
Sinh ngày: 05/05/1987 Giới tính: Nam
Dân tộc: Thái Quốc tịch: Việt Nam
Số căn cước công dân: 038087016972 Cấp ngày: 07/06/2023
Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Hộ khẩu thường trú: Tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện tại: Số 07 An Dương Vương, Khu phố thương mại Uni-Town, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Nay quyết định thành lập: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN (dưới đây gọi tắt là Công ty) hoạt động tuân theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020 và các điều khoản sau đây của Bản Điều lệ này.
CHƯƠNG I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1 Phạm vi trách nhiệm
-
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Điều 2 Tên Doanh nghiệp
-
Tên Công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH GIA LƯƠNG VIỆT NAM
Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GIA LUONG VIET NAM COMPANY LIMITED
Tên Công ty viết tắt: GIA LUONG VIET NAM CO., LTD
Điều 3 Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
-
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 07 An Dương Vương, Khu phố thương mại Uni-Town, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Chi nhánh Công ty đặt tại số: ………, đường (xóm, ấp): ………, phường (xã, thị trấn): ………, quận (huyện): ………, tỉnh: ………, quốc gia: ………
Văn phòng đại diện của Công ty đặt tại số: ………, đường (xóm, ấp): ………, phường (xã, thị trấn): ………, quận (huyện): ………, tỉnh: ………, quốc gia: ………
Địa điểm kinh doanh của Công ty đặt tại số: ………, đường (xóm, ấp): ………, phường (xã, thị trấn): ………, quận (huyện): ………, tỉnh: ………, quốc gia: ………
Điều 4 Ngành, nghề kinh doanh
-
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai) |
|
01 |
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Chi tiết: - Bán buôn các loại máy móc, thiết bị cơ điện – điện tử công nghiệp; - Bán buôn các thiết bị cơ khí, điện công nghiệp và dân dụng; các thiết bị nâng chuyển; - Bán buôn máy móc, thiết bị quạt công nghiệp; - Bán buôn các loại máy hút bụi, hút dăm bào, hút mạt cưa, hút hơi máy, lò sấy dùng trong công nghiệp; - Bán buôn máy mô tơ … |
4659 |
X |
|
02 |
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: - Bán buôn đèn và bộ đèn điện; - Bán buôn đồ điện gia dụng: quạt điện, nồi cơm điện, ấm đun nước dùng điện, bếp điện, lò vi sóng, tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, bàn là, máy sấy tóc,... |
4649 |
|
|
03 |
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông. Chi tiết: Bán buôn thiết bị viễn thông. |
4652 |
|
|
04 |
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (trừ hoạt động bến thủy nội địa). |
4663 |
|
|
05 |
Bán buôn tổng hợp. Chi tiết: Bán buôn hàng bách hóa. |
4690 |
|
|
06 |
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh. |
4752 |
|
|
07 |
Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ quần áo, giày dép. |
4771 |
|
|
08 |
Bán buôn kim loại và quặng kim loại. |
4662 |
|
|
09 |
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: - Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, kinh doanh các sản phẩm dân dụng và công nghiệp từ chất dẻo và cao su; - Kinh doanh khuôn mẫu ngành nhựa, ngành đúc; - Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất, vật tư, máy móc thiết bị ngành nhựa, cơ khí, xây dựng, cấp thoát nước, thiết bị thí nghiệm. |
4669 |
|
|
10 |
Phá dỡ. |
4311 |
|
|
11 |
Chuẩn bị mặt bằng. |
4312 |
|
|
12 |
Xây dựng nhà để ở. |
4101 |
|
|
13 |
Xây dựng nhà không để ở. |
4102 |
|
|
14 |
Xây dựng công trình đường sắt. |
4211 |
|
|
15 |
Xây dựng công trình đường bộ. |
4212 |
|
|
16 |
Xây dựng công trình điện. |
4221 |
|
|
17 |
Xây dựng công trình cấp, thoát nước. |
4222 |
|
|
18 |
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc. |
4223 |
|
|
19 |
Xây dựng công trình công ích khác. |
4229 |
|
|
20 |
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác. |
4299 |
|
|
21 |
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp. |
3320 |
|
|
22 |
Lắp đặt hệ thống điện. |
4321 |
|
|
23 |
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí. |
4322 |
|
|
24 |
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác. Chi tiết: - Thi công, lắp đặt thiết bị phòng cháy, chữa cháy; - Lắp đặt hệ thống xây dựng khác không thuộc về điện; - Lắp đặt hệ thống thiết bị trong ngành xây dựng và xây dựng dân dụng: Thang máy, cầu thang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống hút bụi, hệ thống âm thanh, hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí; hệ thống tự động hóa và hệ thống mạng trong các tòa nhà, hệ thống camera giám sát, hệ thống chuông cửa, hệ thống gọi hỗ trợ và hệ thống báo động. |
4329 |
|
|
25 |
Sửa chữa máy móc, thiết bị. Chi tiết: Sửa chữa, bảo trì các thiết bị cơ điện – điện tử công nghiệp. |
3312 |
|
|
26 |
Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học. |
3313 |
|
|
27 |
In ấn. |
1811 |
|
|
28 |
Quảng cáo. |
7310 |
|
|
29 |
Hoạt động tư vấn quản lý. |
7020 |
|
|
30 |
Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận. |
7320 |
|
|
31 |
Đúc sắt, thép. |
2431 |
|
|
32 |
Sản xuất các cấu kiện kim loại. |
2511 |
|
|
33 |
Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại. |
2591 |
|
|
34 |
Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại. |
2592 |
|
|
35 |
Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu. Chi tiết: - Sản xuất, gia công linh kiện, phụ kiện thông gió, cửa gió nhôm sơn tĩnh điện, van gió bằng tôn, inox; - Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu. |
2599 |
|
|
36 |
Sản xuất sắt, thép, gang. |
2410 |
|
|
37 |
Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện. |
2710 |
|
|
38 |
Sản xuất đồ điện dân dụng. |
2750 |
|
|
39 |
Sản xuất máy thông dụng khác Sản xuất, gia công các thiết bị thông gió. |
2819 |
|
|
40 |
Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng Chi tiết: Sản xuất và gia công thiết bị điện chiếu sáng. |
2740 |
|
|
41 |
Sản xuất sản phẩm từ plastic. |
2220 |
|
|
42 |
Sản xuất khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: - Sản xuất ron mốp, simili, băng keo, silicon, keo các loại, đinh nhôm; - Sản xuất ống gió tôn, inox, các loại miệng gió, các loại ống gió mềm; - Sản xuất các vật tư ngành điện lạnh; sản xuất ke góc, máng điện, tủ điện, thang cáp, gối đỡ foam; - Sản xuất máy móc, thiết bị, vật tư, thiết bị vệ sinh cho ngành xây dựng, trang trí nội thất. |
3290 |
|
|
43 |
Sản xuất linh kiện điện tử. Chi tiết: Sản xuất linh kiện hệ thống quạt thông gió. |
2610 |
|
|
44 |
Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác. |
1621 |
|
|
45 |
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế. Chi tiết: Sản xuất và gia công hàng thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ gia dụng xuất khẩu. |
3100 |
|
|
46 |
Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện. |
1629 |
|
|
47 |
Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt. |
1010 |
|
|
48 |
Chế biến và bảo quản rau quả. |
1030 |
|
|
49 |
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (trừ quầy bar, vũ trường). |
5610 |
|
|
50 |
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất Chi tiết: - Dịch vụ môi giới bất động sản; - Dịch vụ tư vấn, dịch vụ quản lý bất động sản; - Dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà chung cư. |
6820 |
|
|
51 |
Hoạt động dịch vụ trồng trọt. |
0161 |
|
|
52 |
Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch. |
0163 |
|
|
53 |
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Xuất, nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. |
8299 |
|
|
54 |
Hoạt động thiết kế chuyên dụng. Chi tiết: - Hoạt động trang trí nội thất; - Thiết kế, chế tạo khuôn mẫu ngành nhựa, ngành đúc. |
7410 |
|
|
55 |
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. Chi tiết: - Thiết kế kiến trúc công trình; - Thiết kế kết cấu công trình; - Thiết kế điện - cơ điện công trình; - Thiết kế cấp - thoát nước; - Thiết kế thông gió - cấp thoát nhiệt; - Thiết kế an toàn phòng chống cháy nổ công trình; - Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện; - Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình; - Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ; - Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; - Tư vấn chuyển giao công nghệ về phòng cháy và chữa cháy, huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; - Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; - Sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; - Tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp; - Tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp. |
7110 |
|
|
56 |
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại (không thực hiện các hiệu ứng cháy, nổ; không sử dụng chất nổ, chất cháy, hóa chất làm đạo cụ, dụng cụ thực hiện các chương trình văn nghệ, sự kiện, phim ảnh). |
8230 |
|
|
57 |
Điều hành tua du lịch. Chi tiết: Kinh doanh lữ hành. |
7912 |
|
|
58 |
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. Chi tiết: Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn. |
5510 |
|
|
59 |
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ. |
4933 |
|
|
60 |
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Chi tiết: Lưu giữ hàng hóa (trừ kinh doanh kho bãi; lưu giữ than đá, phế liệu, hóa chất). |
5210 |
|
Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện các quy định của điều ước quốc tế, WTO mà Việt Nam là thành viên về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường; phải làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Điều 5 Thời hạn hoạt động
-
1. Thời hạn hoạt động của Công ty là: 50 năm kể từ ngày thành lập và được phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Công ty có thể chấm dứt hoạt động trước thời hạn hoặc gia hạn thêm thời gian hoạt động theo quyết định của Chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 6 Người đại diện theo pháp luật
-
Ông (Bà): LƯƠNG ANH SỰ
Sinh ngày: 05/05/1987 Giới tính: Nam
Dân tộc: Thái Quốc tịch: Việt Nam
Số căn cước công dân: 038087016972 Cấp ngày: 07/06/2023
Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Hộ khẩu thường trú: Tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện tại: Số 07 An Dương Vương, Khu phố thương mại Uni-Town, Phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Chức vụ: Giám đốc.
Quyền hạn và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật: Công ty có LƯƠNG ANH SỰ là người đại diện theo pháp luật có các quyền và nghĩa vụ khác:
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ Công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của Công ty.
- Nếu Công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ Công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật.
- Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ Công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của Công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Về quyền: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp về bản chất là một người lao động của Công ty. Do đó, họ sẽ được quyền hưởng các chế độ phúc lợi, lương, bảo hiểm,… theo quy định của Bộ luật Lao động. Ngoài ra, tùy theo từng công ty, người đại diện sẽ có những quyền lợi khác, ghi nhận trong điều lệ hoặc hợp đồng lao động.
- Về nghĩa vụ: Người đại diện theo pháp luật có những nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể như sau:
+ Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn thận, tốt nhất, đảm bảo lợi ích hợp pháp của Công ty.
+ Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp, không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
+ Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Công ty về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ, có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác. Quy định này đặt ra vì người đại diện là người nắm những thông tin quan trọng của Công ty, cũng như phải luôn đặt trên hết lợi ích Công ty. Việc có liên quan đến Công ty khác có thể dẫn đến việc không khách quan trong công việc của người đại diện.
Điều 7 Con dấu
-
Chủ sở hữu Công ty quyết định hình thức, số lượng, và nội dung con dấu. Cụ thể:
- Hình thức: Hình tròn.
- Số lượng: Công ty sử dụng 01 con dấu.
- Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.
- Thời điểm hiệu lực của con dấu: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Quy chế quản lý, sử dụng, lưu giữ con dấu của Công ty:…………………..
CHƯƠNG II
VỐN VÀ CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY
Điều 8 Vốn điều lệ
-
1. Toàn bộ vốn điều lệ của Công ty là do Chủ sở hữu Công ty đóng góp.
2. Vốn điều lệ của Công ty là: 8.000.000.000 VNĐ, bao gồm:
- Tiền Việt Nam: 8.000.000.000 (viết bằng chữ: tám tỷ đồng).
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi: ............. (viết bằng chữ: ........................................................................)
Tài sản khác: (loại tài sản, số lượng và giá trị của mỗi loại) ...................
3. Chủ sở hữu cam kết góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Chủ sở hữu Công ty cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá của tất cả các phần vốn góp bằng tài sản trên (nếu có góp vốn bằng tài sản).
Điều 9 Thực hiện góp vốn thành lập Công ty
-
1. Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do Chủ sở hữu cam kết và ghi trong Điều lệ Công ty.
2. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, Chủ sở hữu Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của Công ty phát sinh trong thời gian trước khi Công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
4. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của Công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.
Điều 10 Thay đổi vốn điều lệ
-
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của Công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho Chủ sở hữu.
b) Vốn điều lệ không được Chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc Chủ sở hữu Công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, Công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ hoặc chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Điều 11 Quyền của Chủ sở hữu Công ty
-
1. Quyết định nội dung Điều lệ Công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty;
2. Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ Công ty, trừ trường hợp Điều lệ Công ty có quy định khác;
3. Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của Công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty;
5. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản Công ty;
6. Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của Công ty sau khi Công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;
7. Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ Công ty.
Điều 12 Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty
-
1. Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ Công ty.
2. Tuân thủ Điều lệ Công ty.
3. Phải xác định và tách biệt tài sản của Chủ sở hữu Công ty và tài sản của Công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch Công ty và Giám đốc.
4. Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa Công ty và Chủ sở hữu Công ty.
5. Chủ sở hữu Công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi Công ty dưới hình thức khác thì Chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty.
6. Chủ sở hữu Công ty không được rút lợi nhuận khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
7. Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ Công ty.
CHƯƠNG III
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
Điều 13 Cơ cấu tổ chức quản lý
-
1. Chủ tịch Công ty: Ông LƯƠNG ANH SỰ; căn cước công dân số: 038087016972 cấp ngày: 07/06/2023 nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Giám đốc Công ty: Ông LƯƠNG ANH SỰ; căn cước công dân số: 038087016972 cấp ngày: 07/06/2023 nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Điều 14 Chủ tịch Công ty
-
1. Chủ tịch Công ty do Chủ sở hữu bổ nhiệm, bãi nhiệm và miễn nhiệm. Chủ tịch Công ty nhân danh Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu Công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty.
2. Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch Công ty đối với Chủ sở hữu Công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ Công ty, Luật này và luật khác có liên quan.
3. Quyết định của Chủ tịch Công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty có hiệu lực kể từ ngày được Chủ sở hữu Công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ Công ty có quy định khác.
Điều 15 Giám đốc
-
1. Nhiệm kỳ của Giám đốc là 5 năm do Chủ tịch Công ty trình cho Chủ sở hữu Công ty xem xét và quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm. Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
2. Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Công ty;
b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;
d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong Công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty;
e) Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty;
g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức Công ty;
h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Chủ tịch Công ty;
i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k) Tuyển dụng lao động;
l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Giám đốc đã ký với Chủ tịch Công ty.
3. Giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp năm 2020;
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của Công ty, nếu Điều lệ Công ty không có quy định khác.
Điều 16 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý Công ty
-
1. Người quản lý Công ty được hưởng thù lao hoặc tiền lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
2. Chủ sở hữu Công ty quyết định mức thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý Công ty, được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật có liên quan và được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của Công ty.
3. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác có thể do Chủ sở hữu Công ty chi trả trực tiếp theo quy định tại Điều lệ Công ty.
Điều 17 Phân phối lợi nhuận của Công ty và xử lý lỗ trong kinh doanh
-
1. Hàng năm, sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, Công ty trích từ lợi nhuận sau thuế để lập các quỹ sau đây:
a) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5 % lợi nhuận.
b) Quỹ phát triển kinh doanh 10 % lợi nhuận.
c) Quỹ khen thưởng phúc lợi 5 % lợi nhuận.
d) Các quỹ khác theo quy định của pháp luật 5 % lợi nhuận.
đ) Các quỹ khác và tỷ lệ trích lập quỹ sẽ do Chủ tịch Công ty quyết định tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh và phù hợp với các quy định của pháp luật.
e) Chủ sở hữu của Công ty chỉ được rút lợi nhuận của Công ty khi Công ty thanh toán đủ các khoản và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.
2. Trong trường hợp Công ty bị lỗ trong kinh doanh nhưng chưa đến mức phải tuyên bố giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật, thì Công ty sẽ thực hiện xử lý phần lỗ như sau:
a) Lấy tiền quỹ dự trữ bắt buộc để bù lỗ.
b) Nếu tiền quỹ dự trữ không có hoặc có nhưng không đủ bù lỗ, thì phần lỗ còn lại phải chuyển sang năm sau trừ vào lợi nhuận của Công ty.
3. Xử lý lỗ trong kinh doanh: Trường hợp kinh doanh thua lỗ, Chủ sở hữu sẽ quyết định cách thức xử lý đồng thời đưa ra các biện pháp khắc phục trong từng thời điểm.
CHƯƠNG IV
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Điều 18 Năm tài chính
-
1. Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và chấm dứt vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Năm tài chính đầu tiên của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày 31/12 của năm đó.
Điều 19 Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính
-
1. Sổ sách kế toán của Công ty đều mở đầy đủ và giữ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
2. Cuối mỗi năm tài chính, Công ty sẽ lập bản báo cáo tài chính để trình cho Chủ sở hữu xem xét.
3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của Công ty sẽ được gửi đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê có thẩm quyền.
CHƯƠNG V
THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Điều 20 Thành lập
-
1. Công ty được thành lập sau khi Bản Điều lệ này được Chủ sở hữu Công ty chấp thuận và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Mọi phí tổn liên hệ đến việc thành lập Công ty đều được ghi vào mục chi phí của Công ty và được tính hoàn giảm vào chi phí của năm tài chính đầu tiên.
Điều 21 Giải thể và thanh lý tài sản của Công ty
-
1. Công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu Công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22 Hiệu lực của Điều lệ
-
Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 23 Điều khoản cuối cùng
-
1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty không được nêu trong Bản Điều lệ này sẽ do Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan khác điều chỉnh.
2. Trong trường hợp Điều lệ này có điều khoản trái pháp luật hoặc dẫn đến việc thi hành trái pháp luật, thì điều khoản đó không được thi hành và sẽ được Chủ sở hữu Công ty xem xét sửa đổi.
3. Khi muốn sửa đổi, bổ sung nội dung của Điều lệ này, Chủ sở hữu Công ty sẽ quyết định.
4. Bản Điều lệ này đã được Chủ sở hữu Công ty xem xét từng chương, từng điều và ký tên.
5. Bản Điều lệ này gồm 06 chương, 23 điều, được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau: 01 bản đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, 01 bản lưu trữ tại trụ sở Công ty, 01 bản do Chủ sở hữu Công ty giữ.
Mọi sự sao chép, trích lục phải được ký xác nhận của Chủ sở hữu Công ty.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày 07 tháng 07 năm 2025.
Người Đại diện pháp luật Chủ sở hữu
.png)
LƯƠNG ANH SỰ LƯƠNG ANH SỰ
|
Mẫu dấu Doanh nghiệp
|
-------------------------------------
Hỏi đáp về ĐIỀU LỆ - CÔNG TY TNHH GIA LƯƠNG VIỆT NAM
- NỘI QUY - CÔNG TY TNHH GIA LƯƠNG VIỆT NAM (21.07.2025)
- GLVN 5S - CÔNG TY TNHH GIA LƯƠNG VIỆT NAM (21.07.2025)
- TÀI LIỆU - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT (21.07.2025)
-4543.png)


-5144.jpg)
.jpg)
.png)
-5521.jpg)

















